В после́дние го́ды систе́ма образова́ния в Росси́и заме́тно меня́ется. Госуда́рство прово́дит рефо́рмы в шко́лах, колле́джах и университе́тах, потому́ что хо́чет лу́чше подгото́вить молодёжь к жи́зни сего́дня. Одни́ измене́ния свя́заны с но́выми техноло́гиями и эконо́микой, а други́е — с разви́тием патриоти́зма и интере́са к исто́рии страны́. Сейча́с росси́йские вла́сти счита́ют, что шко́ла должна́ не то́лько дава́ть зна́ния, но и учи́ть уваже́нию к госуда́рству, культу́ре и тради́циям. Поэ́тому уче́бные програ́ммы стано́вятся бо́лее одина́ковыми для всех школ, а контро́ль со стороны́ госуда́рства стано́вится сильне́е, чем ра́ньше.
Trong những năm gần đây, hệ thống giáo dục ở Nga đang thay đổi rõ rệt. Nhà nước tiến hành cải cách trong các trường phổ thông, trường cao đẳng và trường đại học, bởi vì muốn chuẩn bị tốt hơn cho thanh niên đối với cuộc sống ngày nay. Một số thay đổi liên quan đến các công nghệ mới và kinh tế, còn những thay đổi khác liên quan đến sự phát triển lòng yêu nước và sự quan tâm đến lịch sử của đất nước. Hiện nay các nhà chức trách Nga cho rằng trường học không chỉ phải cung cấp kiến thức, mà còn phải dạy sự tôn trọng đối với nhà nước, văn hóa và truyền thống. Vì vậy các chương trình học trở nên giống nhau hơn đối với tất cả các trường, còn sự kiểm soát từ phía nhà nước trở nên mạnh hơn trước đây.
Дошко́льное образова́ние по-пре́жнему счита́ют ва́жной ча́стью воспита́ния дете́й. Большинство́ росси́йских дете́й начина́ет ходи́ть в де́тский сад приме́рно с трёх лет. Там они́ у́чатся чита́ть, счита́ть, рисова́ть и обща́ться с други́ми детьми́ и взро́слыми. В после́дние го́ды в де́тских сада́х ста́ло бо́льше заня́тий о традицио́нных це́нностях, культу́ре и патриоти́ческом воспита́нии. Де́тям расска́зывают о госуда́рственных пра́здниках, си́мволах Росси́и и изве́стных лю́дях из исто́рии. Вла́сти счита́ют, что отноше́ние к свое́й стране́ и осно́вы хара́ктера должны́ появля́ться у́же в ра́ннем во́зрасте, ещё до шко́лы.
Giáo dục mầm non vẫn được coi là một phần quan trọng của việc nuôi dạy trẻ em. Phần lớn trẻ em Nga bắt đầu đi nhà trẻ khoảng từ ba tuổi. Ở đó các em học đọc, đếm, vẽ và giao tiếp với những trẻ em khác và người lớn. Trong những năm gần đây, trong các nhà trẻ đã có nhiều hơn các buổi học về những giá trị truyền thống, văn hóa và giáo dục yêu nước. Trẻ em được kể về các ngày lễ nhà nước, các biểu tượng của Nga và những người nổi tiếng trong lịch sử. Các nhà chức trách cho rằng thái độ đối với đất nước mình và những nền tảng của tính cách phải xuất hiện từ khi còn nhỏ, thậm chí trước cả trường học.
Шко́льное образова́ние в Росси́и де́лится на нача́льное, основно́е и сре́днее. Ученики́ изуча́ют ру́сский язы́к, литерату́ру, матема́тику, исто́рию, фи́зику, биоло́гию, хи́мию, геогра́фию и иностра́нные языки́. Но в после́дние го́ды шко́льная програ́мма постепе́нно меня́ется. С 2022 го́да во мно́гих шко́лах появи́лись специа́льные уро́ки под назва́нием «Разгово́ры о ва́жном». На э́тих заня́тиях шко́льники обсужда́ют исто́рию Росси́и, госуда́рственные пра́здники, совреме́нные собы́тия и патриоти́зм. Кро́ме того́, во мно́гих шко́лах уче́бная неде́ля начина́ется с подня́тия фла́га и исполне́ния ги́мна Росси́и.
Giáo dục phổ thông ở Nga được chia thành tiểu học, cơ sở và trung học. Học sinh học tiếng Nga, văn học, toán học, lịch sử, vật lý, sinh học, hóa học, địa lý và ngoại ngữ. Nhưng trong những năm gần đây, chương trình học ở trường đang dần thay đổi. Từ năm 2022, ở nhiều trường đã xuất hiện những tiết học đặc biệt dưới tên gọi «Những cuộc trò chuyện về điều quan trọng». Trong các buổi học này, học sinh thảo luận về lịch sử Nga, các ngày lễ nhà nước, các sự kiện hiện đại và lòng yêu nước. Ngoài ra, ở nhiều trường tuần học bắt đầu bằng việc kéo cờ và hát quốc ca Nga.
Сейча́с осо́бенно мно́го внима́ния уделя́ют исто́рии. Росси́йское прави́тельство счита́ет, что молодёжь должна́ хорошо́ знать про́шлое свое́й страны́ и понима́ть значе́ние истори́ческих собы́тий. Поэ́тому коли́чество уро́ков исто́рии в шко́ле постепе́нно растёт. В ближа́йшие го́ды ученики́ сре́дних кла́ссов бу́дут изуча́ть э́тот предме́т ча́ще, чем ра́ньше. Та́кже создаю́т но́вые госуда́рственные уче́бники исто́рии, кото́рые испо́льзуют во мно́гих росси́йских шко́лах. В э́тих уче́бниках бо́льше говоря́т о вое́нных побе́дах, госуда́рственных де́ятелях и еди́нстве наро́да. Кро́ме того́, вла́сти плани́руют развива́ть предме́ты, свя́занные с духо́вной культу́рой Росси́и.
Hiện nay đặc biệt nhiều sự chú ý được dành cho lịch sử. Chính phủ Nga cho rằng thanh niên phải biết rõ quá khứ của đất nước mình và hiểu ý nghĩa của các sự kiện lịch sử. Vì vậy số lượng tiết học lịch sử ở trường đang dần tăng lên. Trong những năm tới, học sinh các lớp trung học cơ sở sẽ học môn này thường xuyên hơn trước đây. Cũng đang tạo ra các sách giáo khoa lịch sử nhà nước mới, được sử dụng trong nhiều trường học Nga. Trong những sách giáo khoa này, người ta nói nhiều hơn về các chiến thắng quân sự, các nhân vật nhà nước và sự đoàn kết của nhân dân. Ngoài ra, các nhà chức trách dự định phát triển các môn học liên quan đến văn hóa tinh thần của Nga.
Ва́жной ча́стью совреме́нной систе́мы образова́ния остаётся Еди́ный госуда́рственный экза́мен. Ученики́ сдаю́т э́ти экза́мены по́сле шко́лы, а результа́ты помога́ют им поступа́ть в университе́ты по всей стране́. Госуда́рство счита́ет, что така́я систе́ма создаёт о́бщие образова́тельные станда́рты и де́лает поступле́ние бо́лее справедли́вым. Благодаря́ экза́менам шко́льники из небольши́х городо́в мо́гут поступа́ть в изве́стные университе́ты Москвы́, Санкт-Петербу́рга и други́х кру́пных городо́в. Но мно́гие роди́тели и учителя́ счита́ют, что шко́льники сли́шком мно́го вре́мени тра́тят на подгото́вку к те́стам. По их мне́нию, ученика́м ну́жно бо́льше развива́ть мышле́ние, самостоя́тельность и практи́ческие на́выки.
Một phần quan trọng của hệ thống giáo dục hiện đại vẫn là Kỳ thi Nhà nước Thống nhất. Học sinh thi những kỳ thi này sau khi học xong trường phổ thông, và kết quả giúp các em vào các trường đại học trên khắp đất nước. Nhà nước cho rằng một hệ thống như vậy tạo ra các tiêu chuẩn giáo dục chung và làm cho việc tuyển sinh công bằng hơn. Nhờ các kỳ thi, học sinh từ những thành phố nhỏ có thể vào các trường đại học nổi tiếng ở Moskva, Sankt-Peterburg và những thành phố lớn khác. Nhưng nhiều phụ huynh và giáo viên cho rằng học sinh dành quá nhiều thời gian cho việc chuẩn bị cho các bài kiểm tra. Theo ý kiến của họ, học sinh cần phát triển nhiều hơn tư duy, tính độc lập và các kỹ năng thực tế.
Сре́днее профессиона́льное образова́ние то́же остаётся о́чень ва́жным для Росси́и. По́сле девя́того кла́сса мно́гие подро́стки поступа́ют в колле́джи и те́хникумы, где получа́ют практи́ческие профе́ссии. Там студе́нты изуча́ют медици́ну, строи́тельство, программи́рование, тра́нспорт, эконо́мику и други́е специа́льности. В после́дние го́ды прави́тельство стара́ется обновля́ть профессиона́льное образова́ние и де́лать его́ бо́лее совреме́нным. Уче́бные заведе́ния получа́ют но́вое обору́дование и рабо́тают вме́сте с кру́пными предприя́тиями. Всё бо́льше внима́ния уделя́ют робототе́хнике, иску́сственному интелле́кту и цифровы́м техноло́гиям. Росси́йские вла́сти счита́ют, что стране́ нужны́ хоро́шие техни́ческие специали́сты для эконо́мики и промы́шленности.
Giáo dục nghề nghiệp trung cấp cũng vẫn rất quan trọng đối với Nga. Sau lớp chín, nhiều thiếu niên vào các trường cao đẳng và trường kỹ thuật, nơi các em nhận được những nghề thực hành. Ở đó sinh viên học y học, xây dựng, lập trình, giao thông, kinh tế và các chuyên ngành khác. Trong những năm gần đây, chính phủ cố gắng đổi mới giáo dục nghề nghiệp và làm cho nó hiện đại hơn. Các cơ sở giáo dục nhận được thiết bị mới và làm việc cùng với các doanh nghiệp lớn. Ngày càng nhiều sự chú ý được dành cho robot học, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số. Các nhà chức trách Nga cho rằng đất nước cần những chuyên gia kỹ thuật giỏi cho kinh tế và công nghiệp.
Вы́сшее образова́ние в Росси́и сейча́с то́же серьёзно меня́ется. Мно́го лет университе́ты рабо́тали по Боло́нской систе́ме, где бы́ли бакалавриа́т и магистрату́ра. Одна́ко тепе́рь Росси́я постепе́нно отка́зывается от э́той моде́ли и создаёт свою́ систе́му вы́сшего образова́ния. В не́которых университе́тах у́же прово́дят экспериме́нты с но́выми уче́бными програ́ммами. Ожида́ется, что к 2027–2028 года́м но́вую систе́му бу́дут испо́льзовать во мно́гих росси́йских ву́зах. Прави́тельство счита́ет, что така́я моде́ль помо́жет лу́чше гото́вить специали́стов для росси́йского ры́нка труда́. Кро́ме того́, вла́сти хотя́т ме́ньше зави́сеть от за́падных станда́ртов.
Giáo dục đại học ở Nga hiện nay cũng đang thay đổi nghiêm túc. Trong nhiều năm, các trường đại học làm việc theo hệ thống Bologna, nơi có bậc cử nhân và thạc sĩ. Tuy nhiên, hiện nay Nga dần từ bỏ mô hình này và tạo ra hệ thống giáo dục đại học của riêng mình. Ở một số trường đại học, các thử nghiệm với những chương trình học mới đã được tiến hành. Dự kiến rằng đến các năm 2027 và 2028 hệ thống mới sẽ được sử dụng trong nhiều cơ sở giáo dục đại học Nga. Chính phủ cho rằng một mô hình như vậy sẽ giúp chuẩn bị tốt hơn các chuyên gia cho thị trường lao động Nga. Ngoài ra, các nhà chức trách muốn phụ thuộc ít hơn vào các tiêu chuẩn phương Tây.
Совреме́нные техноло́гии ста́ли ещё одно́й ва́жной ча́стью образова́тельных рефо́рм. Сего́дня во мно́гих шко́лах испо́льзуют электро́нные дневники́, онла́йн-платфо́рмы и цифровы́е уче́бники. По́сле пандеми́и дистанцио́нное обуче́ние ста́ло намно́го бо́лее распространённым, чем ра́ньше. Университе́ты то́же акти́вно развива́ют онла́йн-ку́рсы, видеоле́кции и цифровы́е библиоте́ки. Кро́ме того́, Росси́я стара́ется создава́ть свои́ образова́тельные платфо́рмы вме́сто иностра́нных се́рвисов. Не́которые специали́сты счита́ют, что цифровы́е техноло́гии помога́ют шко́льникам из да́льних регио́нов получа́ть хоро́шее образова́ние. Но други́е боя́тся, что де́ти сли́шком мно́го вре́мени прово́дят за компью́терами и ме́ньше обща́ются в реа́льной жи́зни.
Các công nghệ hiện đại đã trở thành một phần quan trọng khác của các cải cách giáo dục. Ngày nay ở nhiều trường học sử dụng sổ liên lạc điện tử, nền tảng trực tuyến và sách giáo khoa số. Sau đại dịch, học từ xa đã trở nên phổ biến hơn nhiều so với trước đây. Các trường đại học cũng tích cực phát triển các khóa học trực tuyến, bài giảng video và thư viện số. Ngoài ra, Nga cố gắng tạo ra các nền tảng giáo dục của riêng mình thay vì các dịch vụ nước ngoài. Một số chuyên gia cho rằng các công nghệ số giúp học sinh từ những vùng xa xôi nhận được nền giáo dục tốt. Nhưng những người khác lo sợ rằng trẻ em dành quá nhiều thời gian trước máy tính và giao tiếp ít hơn trong cuộc sống thực.
Таки́м о́бразом, систе́ма образова́ния в Росси́и сего́дня соединя́ет тради́ции и совреме́нные рефо́рмы. Шко́лы и университе́ты продолжа́ют учи́ть матема́тике, нау́кам и техноло́гиям, но при э́том всё бо́льше внима́ния уделя́ют исто́рии, патриоти́зму и госуда́рственным це́нностям. В ближа́йшие го́ды росси́йское образова́ние мо́жет измени́ться ещё сильне́е. Плани́руются но́вые шко́льные предме́ты, но́вые уче́бники и дальне́йшее разви́тие свое́й систе́мы вы́сшего образова́ния. Э́ти рефо́рмы пока́зывают, что образова́ние в совреме́нной Росси́и свя́зано не то́лько с профе́ссией и зна́ниями, но та́кже с культу́рой, поли́тикой и национа́льной иденти́чностью молодёжи.
Như vậy, hệ thống giáo dục ở Nga ngày nay kết hợp truyền thống và các cải cách hiện đại. Các trường học và trường đại học tiếp tục dạy toán học, các khoa học và công nghệ, nhưng đồng thời ngày càng nhiều sự chú ý được dành cho lịch sử, lòng yêu nước và các giá trị nhà nước. Trong những năm tới, giáo dục Nga có thể thay đổi còn mạnh hơn nữa. Các môn học mới ở trường, sách giáo khoa mới và sự phát triển tiếp theo của hệ thống giáo dục đại học riêng được lên kế hoạch. Những cải cách này cho thấy rằng giáo dục ở nước Nga hiện đại không chỉ liên quan đến nghề nghiệp và kiến thức, mà còn liên quan đến văn hóa, chính trị và bản sắc dân tộc của thanh niên.






